Tiến Lực

Bất động sản - Niềm đam mê vô tận.
Với tôi nhà đất là cuộc sống. Mỗi thương vụ là một cuộc phiêu lưu. Được khám phá và chinh phục nhu cầu khó, khắt khe nhất mang lại cho tôi niềm vui và niềm hạnh phúc. Hạnh phúc vì được nhìn thấy gương mặt rạng ngời và nụ cười sảng khoái của khách hàng. Tìm được tổ ấm, an cư lạc nghiệp.

  • 3066 Stone Lane, Wayne, Pennsylvania.
  • +610-401-6021, +610-401-6022
  • admin@mydomain.com
  • www.yourdomain.com
Me

Nhà Đất 3B là gì?

Chọn mặt gửi vàng.
3B nghĩa là Bên bán, Bên mua, Bên môi giới.
3B nghĩa là: TẬN TÂM - UY TÍN - SÁNG TẠO.
3B cũng là mô hình tam giác năng lực.
Bất kỳ giao dịch bđs nào cũng phải có đủ 3 đối tượng này thì lợi ích giữa các bên mới được đảm bảo.

Web Design 90%
Web Development 70%
App Development 95%
Wordpress 60%
MỘT CĂN NHÀ - MẢNH ĐẤT PHÙ HỢP GIÁ RẺ GIẤY TỜ HỢP LỆ SANG TÊN NGAY KHÔNG DÍNH QUI HOẠCH KHÔNG BỊ TRANH CHẤP KHÔNG TIỀM ẨN RỦI RO
NHƯNG BẠN KHÔNG CÓ KINH NGHIỆM KHÔNG CÓ NHIỀU THỜI GIAN KHÔNG BIẾT GIÁ THỊ TRƯỜNG KHÔNG BIẾT RÕ QUI HOẠCH KHÔNG BIẾT ĐÂU LÀ THẬT ĐÂU LÀ LỪA KHÔNG BIẾT THỦ TỤC NHƯ NÀO KHÔNG CÓ NHIỀU PHƯƠNG ÁN THƯƠNG LƯỢNG
VÀ BÂY GIỜ BẠN ĐÃ MỆT MỎI MÀ VẪN CHƯA TÌM ĐƯỢC.

MIỄN TRUNG GIAN

92%

BỊ KÊ GIÁ

65%

DÍNH QUI HOẠCH

89%

TRỤC TRẶC SANG TÊN

90%

MẤT THỜI GIAN

70%

CHANH CHẤP

RỦI RO CHO NGƯỜI BÁN NẾU GIAO DỊCH TRỰC TIẾP VỚI NGƯỜI MUA

7 BƯỚC MUA NHÀ THÔNG MINH

  1. CHỌN MỘT NGƯỜI MÔI GIỚI UY TÍN.
  2. LÊN KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH.
  3. KHOANH VÙNG AN CƯ.
  4. TÌM KIẾM.
  5. SÀNG LỌC VÀ LỰA CHỌN.
  6. THƯƠNG LƯỢNG - ĐÀM PHÁN.
  7. CÔNG CHỨNG - SANG TÊN.
0
KHÁCH HÀNG HÀI LÒNG
0
GIAO DỊCH THÀNH CÔNG
0
CHI NHÁNH
0
NHÂN VIÊN

CÙNG KHÁM PHÁ SẢN PHẨM

Chuyên Nhà Đất

KHO XƯỞNG ĐẤT NỀN ĐẤT CÔNG NHÀ PHỐ
  • Xin giấy phép xây dựng

    I. Giấy phép xây dựng là gì?

    Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư/ chủ nhà để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình/nhà ở.
    Giấy phép xây dựng

    2. Thời hạn của giấy phép xây dựng

    Theo quy định tại Khoản 10 Điều 90 Luật xây dựng 2014, giấy phép xây dựng có hiệu lực kể từ ngày cấp và không quá 12 tháng sau khi được cấp phép. Theo đó, tất cả các công trình trước khi xây dựng đều phải xin cấp giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền

    3. Điều chỉnh giấy phép xây dựng

    Nếu trong quá trình xây dựng, chủ đầu tư có những điều chỉnh thiết kế thì phải làm đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng. Cụ thể:

    • Thay đổ về tên chủ đầu tư công trình
    • Thay đổi về hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc.
    • Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích, quy mô, chiều cao, số tầng và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu công trình.
    • Thay đổi thiết kế bên trong làm thay đổi kết cấu công năng sử dụng ảnh hưởng đến an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

    Mỗi công trình chỉ được đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng đã được cấp 01 lần. Trường hợp điều chỉnh từ 02 lần trở lên thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới theo quy định.

    4. Gia hạn giấy phép xây dựng

    Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.
    giay-phep-xay-dung
    Giấy phép xây dựng

    5. Cấp lại giấy phép xây dựng


    • Giấy phép xây dựng được cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.
    • Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao.

    II. Giấy phép xây dựng tạm ( giấy phép xây dựng có thời hạn)

    Giấy phép xây dựng tạm ( giấy phép xây dựng có thời hạn): Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng.

    Lưu ý,
    – Giấy phép xây dựng tạm không cấp theo giai đoạn và không cấp cho dự án mà chỉ cấp cho những công trình, nhà ở riêng lẻ.
    – Phải có kèm theo hợp đồng cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn ghi trong giấy phép xây dựng tạm và không yêu cầu bồi thường với những phần công trình phát sinh. Trong trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ thì sẽ bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

    Văn bản căn cứ Nghị định: 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng
    Luật xây dựng 2014
  • Giới hạn số tầng và chiều cao trong xây dựng nhà phố riêng lẻ

    1. Quy định về số tầng tối đa trong khu đô thị:

    Chiều rộng lộ giới L (m)Tầng cao cơ bản (tầng)Số tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận
    (tầng)
    Số tầng cộng thêm nếu thuộc trục đường thương mại - dịch vụ (tầng)Số tầng cộng thêm nếu công trình xây dựng trên lô đất lớn (tầng)Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1
    (m)
    Số tầng khối nền tối đa + số tầng giật lùi tối đa
    (tầng)
    Tầng cao tối đa (tầng)
    (1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
    L ³ 255+1+1+17,0m7+18
    20 ≤ L< 255+1+1+17,0m6+28
    12 ≤ L < 204+1+1+15,8m5+27
    7 ≤ L< 124+10+15,8m4+26
    3,5 ≤ L< 73+1005,8m3+14
    L < 3,530003,8m3+03
     

    +1: ý nghĩa sẽ được thêm 1 tầng so với số tầng cơ bản. Số tầng sẽ phụ thuộc vào lộ giới và khu vực ở là trung tâm hay ngoại ô hoặc các khu vực riêng do UBND quy định.
    2. Chiều cao tầng và lộ giới được quy định như sau:

    Chiều rộng lộ giới L (m)Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m)Cao độ chuẩn tại vị trí chỉ giới xây dựng tại tầng cao tối đa (m)
    Tầng 3Tầng 4Tầng 5Tầng 6Tầng 7Tầng 8
    (1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
    L ≥ 257,0--21,625,028,431,8
    20 ≤ L7,0--21,625,028,431,8
    12 ≤ L < 205,8-17,020,423,827,2-
    7 ≤ L < 125,8-17,020,423,8--
    3,5 ≤ L < 75,813,617,0----
    L < 3,53,811,6-----










    Giới hạn số tầng và chiều cao trong xây dựng nhà phố riêng lẻ
    Hình minh họa
    Ghi chú:

    a) Cao độ vỉa hè hiện hữu ổn định được quy định là cao độ ±0.000 tại vị trí có công trình để tính toán các cao độ chuẩn. Trường hợp đường (hẻm) không có vỉa hè thì lấy cao độ đỉnh đường làm cao độ ±0.000.

    b) Cao độ chuẩn ở vị trí chỉ giới xây dựng là tổng chiều cao các tầng ở vị trí lộ giới hoặc vị trí có yêu cầu khoảng lùi so với lộ giới (đã tính cả chiều cao lan can hoặc sê-nô trên sàn mái).

    c) Trường hợp không xây đủ số tầng tối đa, tùy thuộc vào số tầng xây dựng ít hơn để áp dụng cao độ chuẩn tương ứng trong bảng trên.

    d) Trong trường hợp thiết kế công trình có chiều cao thấp hơn cao độ chuẩn, cần nghiên cứu xây thêm chiều cao sê nô, lan can, sàn mái để đạt được cao độ chuẩn.

    e) Tùy theo thể loại công trình, độ cao các tầng bên trên căn cứ theo tiêu chuẩn quy phạm (tính theo cao độ sàn).

    3. Xử lý tầng cao đối với một số trường hợp đặc biệt:

    a) Trường hợp nhà tọa lạc ở vị trí góc giao của hai (02) đường có quy định khác nhau về tầng cao:

    - Nếu chiều rộng lô đất hiện hữu nhỏ hơn 3,0m quay về phía đường có lộ giới lớn hơn: các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được xác định theo quy định đối với đường có lộ giới nhỏ hơn và mật độ xây dựng có thể tăng thêm 5%.
    Giới hạn số tầng và chiều cao trong xây dựng nhà phố riêng lẻ
    Hình minh họa

    - Nếu chiều rộng lô đất hiện hữu tối thiểu 3,0m quay về phía đường có lộ giới lớn hơn: các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được xác định theo quy định đối với đường có lộ giới lớn hơn. Nếu tầng trên cùng có khoảng lùi đối với đường có lộ giới lớn thì tầng đó cũng phải có khoảng lùi đối với đường có lộ giới nhỏ hơn.

    Giới hạn số tầng và chiều cao trong xây dựng nhà phố riêng lẻ
    Hình minh họa
    b) Trường hợp nhà tiếp giáp hai mặt trước, sau với hai (02) đường có quy định khác nhau về tầng cao:

    - Nếu chiều rộng lô đất hiện hữu nhỏ hơn 3,0m quay về phía đường có lộ giới lớn hơn: các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được xác định theo quy định đối với đường có lộ giới nhỏ hơn và mật độ xây dựng có thể tăng thêm 5%


    Giới hạn số tầng và chiều cao trong xây dựng nhà phố riêng lẻ
    Hình minh họa
    - Nếu chiều rộng lô đất hiện hữu lớn hơn 3,0m quay về phía đường có lộ giới lớn hơn: các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được xác định theo quy định đối với đường có lộ giới lớn hơn. Số tầng được xây sát lộ giới về phía đường lộ giới nhỏ hơn được xác định tương đồng với dãy nhà phía đường lộ giới nhỏ hơn; các tầng phía trên có khoảng lùi tối thiểu 3,5m về phía trong.
  • Cách phân loại nhà

    A.1. Phân loại nhà ở
    A.1.1. Nhà chung cư
    - Chung cư cao tầng;
    - Chung cư nhiều tầng;
    - Chung cư thấp tầng;
    - Chung cư mi ni;
    - Chung cư hỗn hợp (chức năng ở kết hợp với văn phòng và các dịch vụ công cộng khác).
    A.1.2. Nhà ở riêng lẻ
    - Biệt thự: biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, biệt thự du lịch;
    - Nhà ở liên kế: nhà liên kế mặt phố (nhà phố), nhà liên kế có sân vườn;
    - Nhà ở nông thôn truyền thống.

    Về nguyên tắc, khi phân loại nhà để xác định giá tính thuế là dựa vào chất lượng các bộ phận kết cấu chủ yếu và giá trị sử dụng của từng ngôi nhà. Nhà được phân thành 6 loại: biệt thự, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và nhà tạm theo các tiêu chuẩn sau đây:

    I/ Biệt thự:
    phân loại nhà biệt hự
    Phân loại nhà - Biệt thự

    1. Ngôi nhà riêng biệt, có sân vườn, hàng rào bao quanh; 
    2.   Kết cấu chịu lực khung, sàn, tường bằng bê tông cốt thép hoặc tường gạch;
    3.  Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch; 
    4.  Mái bằng hoặc mái ngói, có hệ thống cách âm và cách nhiệt tốt; 
    5.  Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà tốt; 
    6. Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt; 
    7.  Số tầng không hạn chế, nhưng mỗi tầng phải có ít nhất 2 phòng để ở. 

    Phân loại nhà - Nhầ cấp I

    II/ Nhà cấp I:
     b.1 - Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 80 năm;
     b.2 - Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch;
     b.3 - Mái bằng bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, có hệ thống cách nhiệt tốt;
     b.4 - Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà tốt;
     b.5 - Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ, tiện lợi, không hạn chế số tầng;

    Nhà biệt thự và nhà cấp I có niên hạn sử dụng trên 100 năm
    III/ Nhà cấp II:
    Phân loại nhà - nhà cấp II

    1. Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm; 
    2.  Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch; 
    3.  Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói bằng Fibroociment; 
    4.  Vật liệu hoàn thiện trong ngoài nhà tương đối tốt; 
    5.  Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Số tầng không hạn chế. 
    Niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm

    Phân loại nhà - nhà cấp III

     IV/ Nhà cấp III:

    1.  Kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép và xây gạch hoặc xây gạch. Niên hạn sử dụng trên 40 năm; 
    2.  Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch; 
    3.  Mái ngói hoặc Fibroociment; 
    4.  Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông. 
    5.  Tiện nghi sinh hoạt bình thường, trang bị xí, tắm bằng vật liệu bình thường. Nhà cao tối đa là 2 tầng. 

    Niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới 50 năm

    Phân loại nhà - Nhà cấp IV
    V/ Nhà cấp IV:

    1. Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ. Niên hạn sử dụng tối đa 30 năm; 
    2. Tường bao che và tường ngăn bằng gạch (tường 22 hoặc 11 cm); 
    3. Mái ngói hoặc Fibroociment; 
    4. Vật liệu hoàn thiện chất lượng thấp; 
    5. Tiện nghi sinh hoạt thấp; 


    Niên hạn sử dụng dưới 20 năm


    VI/  Nhà tạm:
    Phân loại nhà - Nhà tạm

    1. Kết cấu chịu lực bằng gỗ, tre, vầu; 
    2. Bao quanh toocxi, tường đất; 
    3. Lợp lá, rạ;
    4. Những tiện nghi, điều kiện sinh hoạt thấp;
  • Mua bán nhà đất giấy tay

    Mua bán nhà đất giấy tay là gì?
    Thực trạng mua bán nhà đất giấy tay như thế nào?
    Tính pháp lý của nhà, đất giấy tay như thế nào?
    Thực tế mà nói, khi hệ thống pháp lý nhà đất còn sơ khai, đã tồn tại
  • 5 mẫu sổ hồng sổ đỏ hiện nay

    Hiện nay trên thị trường đang tồn tại 5 loại giấy tờ liên quan đến việc ghi nhận quyền sử dụng nhà đất. Tuy 5 loại giấy tờ này nhìn khác nhau nhưng giá trị như nhau, thay đổi theo thời gian, cái mới thay thế cái cũ nhầm khắc phục những điểm hạn chế của cái cũ.
    I. Giấy kê khai 99
    II. Giấy chứng nhận quyền sở hữu

    1- Sổ đỏ cấp theo nghị định 64/NĐ-CP

    1.1-  Chỉ có đất trống, không có công trình xây dựng

    Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993
    5-loai-so-hong-dang-luu-hanh-hien-nay
    Mẫu này ra đời đầu tiên chủ yếu cấp cho hộ gia đình đang trực tiếp sx nông nghiệp ở nông thôn


    5-loai-so-hong-dang-luu-hanh-hien-nay
    Mặt trong mẫu sổ đỏ khi chỉ có đất mà chưa có nhà

    1.2- Có tài sản gắn liền với đất

    5-loai-so-hong-dang-luu-hanh-hien-nay
    Mẫu này gặp rất ít trên thị trường, chủ yếu ở nông thôn thì nhiều hơn
    5-loai-so-hong-dang-luu-hanh-hien-nay
    Mẫu sổ đỏ có tài sản găn liền với đất


    2- Sổ hồng cấp theo Nghị định 61/CP( sổ hồng cũ)

    Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 5/7/1994. Do Bộ Xây dựng phát hành, có màu hồng nhạt
    5-loai-so-hong-dang-luu-hanh-hien-nay
    Mặt bìa mẫu sổ hồng theo 61/NĐ-CP

    5-loai-so-hong-dang-luu-hanh-hien-nay
    Mặt trong mẫu sổ hồng theo 61/NĐ-CP

    3- sổ hồng cấp theo nghị định 90/2006/NĐ-CP( sổ hồng mới)

    5-loai-so-hong-dang-luu-hanh-hien-nay
    Mẫu sổ hồng mặt bìa theo nghị định 90/2006/CP
    5-loai-so-hong-dang-luu-hanh-hien-nay
    Mẫu sổ hồng mặt trong theo NĐ 90/2006/NĐ-CP


    4- Sổ hồng mới (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất)

    Ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để thống nhất thành một loại Giấy chứng nhận. Gọi là "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất"
    5-loai-so-hong-dang-luu-hanh-hien-nay
    Mẫu sổ hồng mới nhất bây giờ - mặt bìa

    5-loai-so-hong-dang-luu-hanh-hien-nay
    Mẫu sổ hồng mới nhất bây giờ - mặt trong

  • Tuyển nvkd bds

    luc-bds

    VỊ TRÍ:


    - Nhân Viên Kinh Doanh: 15 NV Nam/nữ

    MỨC LƯƠNG


    - Nhân viên chính thức Thu nhập lên đến 30,000,000 VNĐ trên tháng
    - Bao gồm: Lương cứng từ 3 - 5 triệu + Phụ Cấp trách nhiệm + Hoa Hồng lên đến 65% doanh thu.

    MÔ TẢ CÔNG VIỆC


    - Tìm Kiếm và chăm sóc Khách Hàng cần bán nhà đất tại thành phố.
    - Tư vấn, xúc tiến môi giới, chốt hợp đồng BĐS. (Nhà phố, Căn hộ, sản phẩm lẻ Dự án đất nền, Thuê)
    - Xây dựng và thiết lập hệ thống khách hàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu.
    - Được Bộ phận Quản lý Sàn hỗ trợ Tư vấn chốt khách hàng mang lại hiệu quả cao nhất.
    - Tìm kiếm và phát triển mạng lưới khách hàng, vệ tinh bán hàng
    - Chuẩn bị các tài liệu bán hàng .bảng giới thiệu công ty, đề xuất dịch vụ ,hợp đông ,thanh lý hợp đồng 
    - Tư vấn giá, định giá nhà đất cho khách hàng 
    - Trực tiếp thực hiện các công việc khác do lãnh đạo công ty giao
       Giờ làm việc: từ Thứ Hai đến Thứ 7 + linh động thời gian

    QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG


    - Được đồng hành, dẫn dắt, đào tạo tận tình.
    - Được hưởng các chế độ phúc lợi xã hội theo quy định của nhà nước. 
    - Lương cứng thỏa thuận, được hưởng % doanh thu theo quy định của công ty.
    - Lương + thưởng theo mức độ hoàn thành công việc.
    - Các chế độ khác theo quy định của công ty.

    YÊU CẦU CÔNG VIỆC


    - Nhân Viên môi giới BĐS Tìm Kiếm Khách Hàng 
    - Nhanh nhẹn, trung thực, kỷ luật tốt ham học hỏi và cầu tiến.
    - Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.
    - Có kỹ năng gọi điện thoại và nghe điện thoại tốt (không nói ngọng và nói lắp)
    - Có kỹ năng giao tiếp tốt, tư vấn, kỹ năng chốt hợp đồng với khách hàng…
    - Có khả năng phát triển các mối quan hệ thân thiết với hệ thống khách hàng và chăm sóc khách hàng.
    - Năng động, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm.
    - Khả năng giao tiếp, tổ chức, sắp xếp công việc tốt.
    - Vi tính: thành thạo vi tính văn phòng.
    - Có máy tính xách tay + Xe máy.
    - Ưu tiên người có kinh nghiệm, ngoại hình
    - Độ tuổi từ 20 đến 36 tuổi


    YÊU CẦU HỒ SƠ NVKD BĐS

    - Đơn xin việc. 
    - Sơ yếu lý lịch. 
    - Hộ khẩu, chứng minh nhân dân và giấy khám sức khỏe. 
    - Các bằng cấp có liên quan.

    LIÊN HỆ
    - Hotline: 0975.0974.99 Tiến Lực
    - Địa chỉ: 80A Trương Phước Phan
  • HÃY QUYẾT ĐỊNH CHÍNH XÁC

    Đơn giản hóa việc mua bán nhà đất bằng cách làm việc cùng đội ngũ chuyên nghiệp của chúng tôi

    ADDRESS

    4759, NY 10011 Abia Martin Drive, Huston

    EMAIL

    contact-support@mail.com
    another@mail.com

    TELEPHONE

    +201 478 9800
    +501 478 9800

    MOBILE

    0177 7536213 44,
    017 775362 13